Quy chế đấu giá QSDĐ tại Khu TĐC đô thị Nam đường DDT609, Khu 7 thị trấn Ái Nghĩa, Đại Lộc
Chào mừng bạn đến với Website của Trung tâm Dịch vụ Bán đấu giá Tài sản Quảng Nam - Địa chỉ: 06 Nguyễn Chí Thanh - TP Tam Kỳ - tỉnh Quảng Nam

Quy chế đấu giá QSDĐ tại Khu TĐC đô thị Nam đường DDT609, Khu 7 thị trấn Ái Nghĩa, Đại Lộc

SỞ TƯ PHÁP QUẢNG NAM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRUNG TÂM DỊCH VỤ
BÁN ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số:  176/QĐ-QCĐG                Quảng Nam, ngày 23  tháng 11 năm 2017

                               
QUY CHẾ CUỘC ĐẤU GIÁ TÀI SẢN
 
Căn cứ Quyết định số 4260/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt Đề án cũng cố, kiện toàn về tổ chức bộ máy và hoạt động của Trung tâm Dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam;
Căn cứ Quyết định số 4020/QĐ-UBND ngày 14/11/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất tại dự án Khu tái định cư đô thị Nam tuyến đường ĐT609 (T13- Giai đoạn 1), Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc;Quyết định số 3394/QĐ-UBND ngày 19/9/2017 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Phê duyệt phương án và quyết định đấu giá quyền sử dụng đất (đợt 1) thuộc dự án Khu tái định cư đô thị Nam tuyến đường ĐT609 (T13-Giai đoạn 1) tại Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc;
Căn cứ Hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản số 88/HĐ-DVĐGTS ngày17 /11/2017 giữa Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Đại Lộc và Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam;
Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam ban hành quy chế cuộc đấu giá tài sản là Quyền sử dụng đất ở đô thị thuộc dự án Khu Tái định cư Đô thị Nam (T13 – Giai đoạn 1) tại Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam gồm các nội dung sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng cho việc tổ chức đấu giá tài sản là Quyền sử dụng đất ở đô thị thuộc dự án Khu Tái định cư Đô thị Nam (T13 – Giai đoạn 1) tại Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam.
 
Điều 2. Đối tượng được tham gia và không được tham gia đấu giá tài sản
1. Đối tượng được tham gia đấu giá: Tất cả các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là khách hàng hoặc người) thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại  Điều 56 của Luật Đất đai, có hộ khẩu rõ ràng, có nhu cầu sử dụng đất ở, có đủ năng lực hành vi dân sự và có đủ năng lực tài chính để thực hiện nghĩa vụ sau khi trúng đấu giá đều được tham gia đấu giá.
2. Đối tượng không được đăng ký tham gia đấu giá:
2.1. Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự,  người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký tham gia đấu giá không nhận thức làm chủ được hành vi của mình.
2.2. Người làm việc trong tổ chức đấu giá tài sản thực hiện cuộc đấu giá; cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của đấu giá viên điều hành cuộc đấu giá; người trực tiếp giám định, định giá tài sản; cha, mẹ, vợ, chồng , con , anh ruột, chị ruột, em ruột của người trực tiếp giám định, định giá tài sản.
2.3. Người được chủ sở hữu tài sản ủy quyền xử lý tài sản, người có quyền quyết định bán tài sản, người ký hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản, người có quyền quyết định  bán của người khác theo quy định của pháp luật.
2.4. Cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quy định tại điểm 2.3 Điều này này.
2.5. Người không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; người không thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
 
Điều 3. Điều kiện, đăng ký tham gia đấu giá tài sản
Các khách hàng được quy định tại khoản 1 Điều 2 của Quy chế này được tham gia đấu giá tài sản khi có đủ các điều kiện sau:
1. Nộp đầy đủ tiền mua hồ sơ đấu giá, tiền đặt trước, hoàn tất thủ tục đăng ký đấu giá và bỏ phiếu đấu giá trong thời hạn do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam thông báo.
2. Mỗi hộ gia đình, cá nhân chỉ được cử một cá nhân tham gia đấu giá; người tham gia đấu giá phải có đủ năng lực hành vi dân sự và có giấy tờ tùy thân theo quy định.
3. Cuộc đấu giá được tổ chức ít nhất có từ 02 (hai ) người đăng ký tham gia đấu giá trở lên cùng một lô đất. Trong trường hợp kết thúc thời gian đăng ký, những lô đất không đủ điều kiện tổ chức đấu giá thì lập các thủ tục đăng ký và tổ chức đấu giá tại phiên đấu giá tiếp theo.
 
CHƯƠNG II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
 
Điều 4. Tài sản đấu giá, giá khởi điểm và bước giá
1. Tài sản đấu giá: Quyền sử dụng đất ở đô thị thuộc dự án Khu Tái định cư Đô thị Nam (T13 – Giai đoạn 1) tại Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam. Cụ thể như sau:

TT KÝ HIỆU
(Lô đất)
DIỆN TÍCH (m2/lô) HƯỚNG (Mặt tiền) ĐƠN GIÁ
(Đồng/m2)
GIÁ KHỞI ĐIỂM
(Đồng/lô)
TIỀN ĐẶT TRƯỚC
(Đồng/lô)
TIỀN MUA HỒ SƠ
I Khu BT1      
1 Lô 01 424,5 Tây Nam 4.400.000 1.867.800.000 100.000.000 500.000
2 Lô 02 201,8 Tây 4.000.000 807.200.000 100.000.000 500.000
3 Lô 03 201,9 Tây 4.000.000 807.600.000 100.000.000 500.000
4 Lô 04 202,1 Tây 4.000.000 808.400.000 100.000.000 500.000
5 Lô 05 202,5 Tây 4.000.000 810.000.000 100.000.000 500.000
6 Lô 06 202,6 Tây 4.000.000 810.400.000 100.000.000 500.000
7 Lô 07 234,2 Tây 4.000.000 936.800.000 100.000.000 500.000
II Khu BT2 -    
1 Lô 01 307,6 Đông Nam 3.850.000 1.184.260.000 100.000.000 500.000
III Khu O.01 -    
1 Lô 01 99,0 Đông Nam 2.650.000 262.350.000 30.000.000 200.000
2 Lô 02 99,2 Đông Nam 2.650.000 262.880.000 30.000.000 200.000
3 Lô 03 98,9 Đông Nam 2.650.000 262.085.000 30.000.000 200.000
4 Lô 04 99,0 Đông Nam 2.650.000 262.350.000 30.000.000 200.000
5 Lô 05 98,8 Đông Nam 2.650.000 261.820.000 30.000.000 200.000
6 Lô 06 99,0 Đông Nam 2.650.000 262.350.000 30.000.000 200.000
7 Lô 07 98,8 Đông Nam 2.650.000 261.820.000 30.000.000 200.000
8 Lô 08 99,1 Đông Nam 2.650.000 262.615.000 30.000.000 200.000
9 Lô 09 99,1 Đông Nam 2.650.000 262.615.000 30.000.000 200.000
10 Lô 10 99,7 Đông Nam 2.650.000 264.205.000 30.000.000 200.000
11 Lô 11 99,9 Đông Nam 2.650.000 264.735.000 30.000.000 200.000
12 Lô 12 100,7 Đông Nam 2.650.000 266.855.000 30.000.000 200.000
13 Lô 13 113,0 Đông Nam 2.650.000 299.450.000 30.000.000 200.000
IV Khu O.04 -    
1 Lô 01 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
2 Lô 02 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
3 Lô 03 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
4 Lô 04 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
5 Lô 05 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
6 Lô 06 100,0 Tây 2.500.000 250.000.000 30.000.000 200.000
V Khu O.05 -    
1 Lô 01 209,0 Tây Nam 2.750.000 574.750.000 50.000.000 500.000
2 Lô 02 111,4 Nam 2.500.000 278.500.000 30.000.000 200.000
3 Lô 03 113,4 Nam 2.500.000 283.500.000 30.000.000 200.000
VI Khu O.06 -    
1 Lô 01 208,6 Đông Nam 3.080.000 642.488.000 50.000.000 500.000
2 Lô 02 100,1 Đông 2.800.000 280.280.000 30.000.000 200.000
3 Lô 03 100,1 Đông 2.800.000 280.280.000 30.000.000 200.000
4 Lô 04 100,1 Đông 2.800.000 280.280.000 30.000.000 200.000
5 Lô 05 100,0 Đông 2.800.000 280.000.000 30.000.000 200.000
6 Lô 06 100,0 Đông 2.800.000 280.000.000 30.000.000 200.000
7 Lô 07 100,0 Đông 2.800.000 280.000.000 30.000.000 200.000
8 Lô 08 99,9 Đông 2.800.000 279.720.000 30.000.000 200.000
9 Lô 09 99,9 Đông 2.800.000 279.720.000 30.000.000 200.000
10 Lô 10 99,9 Đông 2.800.000 279.720.000 30.000.000 200.000
VII Khu O.08 -    
1 Lô 03 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
2 Lô 04 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
3 Lô 05 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
4 Lô 06 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
5 Lô 07 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
6 Lô 08 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
7 Lô 09 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
8 Lô 10 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
9 Lô 11 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
10 Lô 12 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
11 Lô 13 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
12 Lô 14 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
13 Lô 15 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
14 Lô 16 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
15 Lô 17 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
16 Lô 18 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
17 Lô 19 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
18 Lô 20 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
19 Lô 21 125,0 Tây 2.800.000 350.000.000 50.000.000 200.000
20 Lô 22 131,0 Tây 2.800.000 366.800.000 50.000.000 200.000

 (Giá trên chưa bao gồm lệ phí trước bạ, lệ phí để làm thủ tục cấp giấy CN QSD đất theo quy định).
- Loại đất: Đất ở đô thị
- Hình thức: Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất thu tiền sử dụng đất.
- Thời hạn sử dụng đất: Lâu dài.
2. Bước giá: Bước giá được quy định tại cột 6, điểm 3.3 khoản 3 Điều 7 Quy chế này.
 
Điều 5. Thời hạn, địa điểm xem tài sản, bán hồ sơ tham gia đấu giá, tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá, tiền đặt trước và đăng ký tham gia đấu giá
1. Thời hạn, địa điểm xem tài sản,bán hồ sơ:
- Thời hạn, địa điểm xem tài sản: Từ ngày ra Thông báo đến 10 giờ 00 ngày 07/12/2017, tại nơi có tài sản tọa lạc.
- Thời hạn, địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá: Từ ngày ra Thông báo đến 16 giờ 00 ngày 07/12/2017.
- Địa điểm bán hồ sơ tham gia đấu giá:
+ Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam (Số 06 Nguyễn Chí Thanh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam);
+ Khu Trung tâm hành chính số 2 của huyện Đại Lộc (Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam).
2. Tiền bán hồ sơ tham gia đấu giá: Tiền bán hồ sơ cho người tham gia đấu giáđược quy định tại Điều 4 Quy chế này.
- Số tiền này không hoàn trả lại cho người tham gia đấu giá (kể cả người trúng đấu giá và không trúng đấu giá) và được sử dụng để phục vụ cho công tác đấu giá tài sản.
- Không hoàn trả lại tiền mua hồ sơ tham gia đấu giá cho người đã mua hồ sơ nhưng không đăng ký đấu giá (không nộp tiền đặt trước).
3. Tiền đặt trước đấu giá
- Thời gian nộp tiền đặt trước: 02 (hai) ngày, từ ngày 06/12 đến 16 giờ 30 ngày 07/12/2017.
- Mức nộp, hình thức nộp tiền đặt trước: Người đăng ký đấu giá nộp một khoản tiền  đặt trước được quy định tại Điều 4 Quy Chế này. Số tiền đặt trước do hộ gia đình, cá nhân nộp bằng chuyển khoản vào tài khoản số4205201004320 của Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất huyện Đại Lộc tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam- Chi nhánh huyện Đại Lộc hoặc tài khoản số: 3311100041061 của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Quân đội -  Chi nhánh Quảng Nam (Số 284 đường Phan Chu Trinh, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam). Để bảo mật thông tin cho khách hàng khi nộp tiền đặt trước khách hàng không ghi số lô vào giấy nộp tiền tại Ngân hàng.
- Xử lý tiền đặt trước:
- Trường hợp khách hàng trúng đấu giá thì số tiền đặt trước được chuyển thành tiền đặt cọc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi được các cơ quan có thẩm quyền công nhận kết quả. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Trường hợp các khách hàng không trúng đấu giá, nhưng không vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 6 Quy chế này thì được nhận lại tiền đặt trước trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc đấu giá.
4. Đăng ký tham gia đấu giá và hồ sơ tham gia đấu giá:
- Quy chế cuộc đấu giá tài sản do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam ban hành;
- 01 Đơn đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất (mẫu theo quy định của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam).
- 01 Bản sao chứng minh nhân dân có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền.
- 01 Bản sao chứng từ nộp tiền đặt trước (mang bản gốc để đối chiếu).
- 01 Giấy ủy quyền có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền đối với người được cá nhân ủy quyền đến làm thủ tục tham gia đấu giá (bản chính).
- Phiếu đấu giá có đóng dấu treo của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam;
- Bì thư để khách hàng bỏ phiếu và niêm phong trước khi bỏ vào thùng phiếu.
 
Điều 6: Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá, không được nhận lại tiền đặt trước
 
1. Các trường hợp bị truất quyền tham gia đấu giá
- Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật; sử dụng giấy tờ giả mạo để đăng ký tham gia đấu giá, tham gia cuộc đấu giá.
- Thông đồng, móc nối với đấu giá viên, tổ chức đấu giá tài sản, người có tài sản đấu giá, người tham gia đấu giá khác, cá nhân, tổ chức khác để dìm giá, làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
- Cản trở hoạt động đấu giá tài sản; gây rối, mất trật tự tại cuộc đấu giá.
- Đe dọa, cưỡng ép đấu giá viên, người tham gia đấu giá khác nhằm làm sai lệch kết quả đấu giá tài sản.
- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định của luật có liên quan.
 
2. Các trường hợp không được nhận lại tiền đặt trước
- Đã nộp tiền đặt trước nhưng không tham gia cuộc đấu giá, buổi công bố giá mà không thuộc trường hợp bất khả kháng.
- Từ chối ký biên bản đấu giá (khoản 3 Điều 44,Luật Đấu giá tài sản).
- Rút lại giá đã trả hoặc giá đã chấp nhận (Điều 50, Luật Đấu giá tài sản).
- Từ chối kết quả trúng đấu giá (Điều 51, Luật Đấu giá tài sản).
- Bị truất quyền tham gia đấu giá theo quy định tại khoản 1 Điều này.
 
Điều 7. Hình thức đấu giá, cách thức ghi phiếu, bỏ phiếu đấu giá
 
1. Hình thức đấu giá: Đấu giá bằng hình thức bỏ phiếu kín gián tiếp vàtheo phương thức trả giá lên.
 
2. Cách thức ghi phiếu đấu giá:
- Cách thức ghi phiếu đấu giá: Người tham gia đấu giá phải ghi đầy đủ, rõ ràng các thông tin theo Mẫu phiếu đấu giá đã quy định và không được tẩy xóa. Số tiền đấu giá ghi trong phiếu phải viết bằng số và bằng chữ khớp nhau (đơn vị tính là Việt Nam đồng) và được làm tròn số đến hàng triệu đồng (6 chữ số 0 cuối).
- Phiếu đấu giá do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam phát hành nếu không ghi đầy đủ thông tin, tẩy xóa, ghi không đúng họ tên và chữ ký của người đăng ký tại Đơn đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất và phiếu trả giá thấp hơn mức giá tối thiểu phải trả, phiếu đấu giá ghi số tiền bằng chữ và bằng số không khớp nhau thì phiếu đấu giá đó được coi là không hợp lệ và bị loại.
 
3. Bỏ phiếu đấu giá:
3.1.  Khách hàng đến bỏ phiếu phải nộp đơn đăng ký đấu giá; giấy nộp tiền đặt trước vào ngân hàng. Phiếu đấu giá do Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam phát hành, khách hàng ghi đầy đủ thông tin vào phiếu đấu giá bỏ vào bì thư và bỏ vào thùng phiếu tại Hội trường UBND huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam, theo hướng dẫn sau:
+ Lô đất đấu giá: Ghi rõ ký hiệu lô đất đúng lô đất đăng ký tham gia đấu giá quyền sử dụng đất;
+ Địa chỉ lô đất là nơi lô đất tọa lạc;
+ Ghi rõ họ tên người tham gia đấu giá;
+ Địa chỉ là nơi thường trú của người đăng ký đấu giá (theo địa chỉ của Hộ khẩu)
+ Giá khởi điểm là giá đã được thông báo của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam;
+ Giá trả là giá mà khách hàng phải trả giá bằng hoặc cao hơn giá khởi điểm cộng với bước giá gọi là giá tối thiểu phải trả, được quy định tại điểm 3.3 khoản 3 Điều này;
3.2. Thùng phiếu được niêm phong vào lúc 10 giờ ngày 09/12/2017, gồm có chữ ký của người đại diện bên có tài sản đấu giá, bên tổ chức đấu giá tài sản và khách hàng (nếu có), có đóng dấu của cơ quan và được khóa cẩn thận, bảo đảm bí mật cho khách hàng cho đến khi mở thùng phiếu để kiểm phiếu.
3.3. Danh mục giá tối thiểu phải trả của từng lô đất như sau:

TT KÝ HIỆU
(Lô đất)
 
(1)
DIỆN TÍCH (m2/lô)
 
(2)
HƯỚNG (Mặt tiền)
 
 
 
(3)
GIÁ KHỞI ĐIỂM
(Đồng/lô)
 
(4)
BƯỚC GIÁ (Đồng/m2)
 
 
(5)
GIÁ TỐI THIỂU PHẢI TRẢ
(Đồng/lô)
(6)
I Khu BT1    
1 Lô 01 424,5 Tây Nam 1.867.800.000 37.000.000 1.905.000.000
2 Lô 02 201,8 Tây 807.200.000 16.000.000 824.000.000
3 Lô 03 201,9 Tây 807.600.000 16.000.000 824.000.000
4 Lô 04 202,1 Tây 808.400.000 16.000.000 825.000.000
5 Lô 05 202,5 Tây 810.000.000 16.000.000 826.000.000
6 Lô 06 202,6 Tây 810.400.000 16.000.000 827.000.000
7 Lô 07 234,2 Tây 936.800.000 16.000.000 953.000.000
II Khu BT2 -  
1 Lô 01 307,6 Đông Nam 1.184.260.000 24.000.000 1.209.000.000
III Khu O.01 -  
1 Lô 01 99,0 Đông Nam 262.350.000 5.000.000 268.000.000
2 Lô 02 99,2 Đông Nam 262.880.000 5.000.000 268.000.000
3 Lô 03 98,9 Đông Nam 262.085.000 5.000.000 268.000.000
4 Lô 04 99,0 Đông Nam 262.350.000 5.000.000 268.000.000
5 Lô 05 98,8 Đông Nam 261.820.000 5.000.000 267.000.000
6 Lô 06 99,0 Đông Nam 262.350.000 5.000.000 268.000.000
7 Lô 07 98,8 Đông Nam 261.820.000 5.000.000 267.000.000
8 Lô 08 99,1 Đông Nam 262.615.000 5.000.000 268.000.000
9 Lô 09 99,1 Đông Nam 262.615.000 5.000.000 268.000.000
10 Lô 10 99,7 Đông Nam 264.205.000 5.000.000 270.000.000
11 Lô 11 99,9 Đông Nam 264.735.000 5.000.000 270.000.000
12 Lô 12 100,7 Đông Nam 266.855.000 5.000.000 272.000.000
13 Lô 13 113,0 Đông Nam 299.450.000 6.000.000 306.000.000
IV Khu O.04 -  
1 Lô 01 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
2 Lô 02 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
3 Lô 03 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
4 Lô 04 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
5 Lô 05 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
6 Lô 06 100,0 Tây 250.000.000 5.000.000 255.000.000
V Khu O.05 -  
1 Lô 01 209,0 Tây Nam 574.750.000 11.000.000 586.000.000
2 Lô 02 111,4 Nam 278.500.000 6.000.000 285.000.000
3 Lô 03 113,4 Nam 283.500.000 6.000.000 290.000.000
VI Khu O.06 -  
1 Lô 01 208,6 Đông Nam 642.488.000 13.000.000 656.000.000
2 Lô 02 100,1 Đông 280.280.000 6.000.000 287.000.000
3 Lô 03 100,1 Đông 280.280.000 6.000.000 287.000.000
4 Lô 04 100,1 Đông 280.280.000 6.000.000 287.000.000
5 Lô 05 100,0 Đông 280.000.000 6.000.000 286.000.000
6 Lô 06 100,0 Đông 280.000.000 6.000.000 286.000.000
7 Lô 07 100,0 Đông 280.000.000 6.000.000 286.000.000
8 Lô 08 99,9 Đông 279.720.000 6.000.000 286.000.000
9 Lô 09 99,9 Đông 279.720.000 6.000.000 286.000.000
10 Lô 10 99,9 Đông 279.720.000 6.000.000 286.000.000
VII Khu O.08 -  
1 Lô 03 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
2 Lô 04 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
3 Lô 05 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
4 Lô 06 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
5 Lô 07 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
6 Lô 08 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
7 Lô 09 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
8 Lô 10 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
9 Lô 11 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
10 Lô 12 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
11 Lô 13 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
12 Lô 14 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
13 Lô 15 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
14 Lô 16 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
15 Lô 17 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
16 Lô 18 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
17 Lô 19 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
18 Lô 20 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
19 Lô 21 125,0 Tây 350.000.000 7.000.000 357.000.000
20 Lô 22 131,0 Tây 366.800.000 7.000.000 374.000.000

 
 
4. Thời gian, địa điểm bỏ phiếutrả giá: Từ 07 giờ 00 phút đến 10 giờ 00 phút ngày 10/12/2017 (Chủ nhật) tại Hội trường Ủy ban nhân dân huyện Đại Lộc (Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam).
5. Thời gian, địa điểm công bố kết quả bỏ phiếutrả giá(Dự kiến): Vào lúc 14 giờ 00’ ngày 10/12/2017, tại Hội trường UBND huyện Đại Lộc (Khu 7, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam)
 
Điều 8: Trình tự cuộc đấu giá:
- Tại buổi công bố công khai kết quả cuộc đấu giá, Đấu giá viên giới thiệu bản thân và những người giúp việc, các khách mời có liên quan đến cuộc đấu giá, thông báo những quy định về cuộc đấu giá tài sản; công bố danh sách khách hàng tham gia bỏ phiếu đấu giá tài sản và điểm danh. Công bố số phiếu phát ra, số phiếu thu vào. Đấu giá viên mời ít nhất một khách hàng tham gia đấu giá giám sát sự nguyên vẹn của thùng phiếu trước sự chứng kiến của bên có tài sản và thành phần khách mời tham dự giám sát cuộc đấu giá. Nếu không có ý kiến nào khác thì đấu giá viên tiến hành bóc niêm của thùng phiếu, từng phiếu tham gia đấu giá, công bố kết quả trả giá của từng phiếu, phiếu trả giá cao nhất và công bố người có phiếu trả giá cao nhất là người trúng đấu giá.
- Trong trường hợp có từ hai người trở lên cùng trả giá cao nhất, thì ngay tại buổi công bố giá, đấu giá viên tổ chức đấu giá tiếp giữa những người cùng trả giá cao nhất để chọn ra người trúng đấu giá. Hình thức đấu giá trong trường hợp này là bỏ phiếu kín trực tiếp một vòng duy nhất. Giá khởi điểm là mức giá cao nhất đã được công bố của vòng bỏ phiếu trước cộng bước giá. Nếu những người trả giá cao nhất không đồng ý đấu giá tiếp hoặc không có người trả giá cao hơn thì đấu giá viên tổ chức bốc thăm để chọn ra người trúng đấu giá.     
- Việc công bố kết quả đấu giá và kiểm phiếu phải được lập thành biên bản kiểm phiếu đấu giá có đầy đủ chữ ký của người điều hành cuộc đấu giá tài sản, người ghi biên bản, người tham gia đấu giá (ít nhất là hai người, trong đó có người trúng đấu giá) và các thành viên được mời tham dự đấu giá. Biên bản được lập thành 06 bản có giá trị pháp lý như nhau.
 
Điều 9. Công nhận kết quả đấu giá, nộp tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bàn giao tài sản
Việc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất, nộp tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giao đất được thực hiện theo Thông tư số 14/2015/TTLT-BTNMT –BTP  ngày 04/4/2015 Quy định việc tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
1. Công nhận kết quả trúng đấu giá:
Sau khi phiên đấu giá kết thúc, trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc, Trung tâm dịch vụ đấu giá tài sản tỉnh Quảng Nam báo cáo bằng văn bản cho Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Đại Lộc để trình cơ quan có thẩm quyền quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất.
2. Nộp tiền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Được thực hiện theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế hiện hành.
 
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của ngườitham gia đấu giá và trúng đấu giá
- Được Đấu giá viên giải thích cụ thể mọi thắc mắc về phiên đấu giá trước khi tiến hành đấu giá.
- Được xem hồ sơ có liên quan về tài sản, khảo sát thực địa đối với lô đất, khu đất và tài sản trên đất trước khi tham gia đấu giá.
- Được giao đất đúng vị trí theo sơ đồ, diện tích đất và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lô đất đã trúng đấu giá sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với diện tích đất trúng đấu giá theo quy định.
- Có quyền khiếu nại, tố cáo nếu thấy Đấu giá viên không thực hiện đúng các quy định tại Quy chế đấu giá tài sản này.
- Được ủy quyền cho khách hàng khác thay mặt tham gia phiên đấu giá (giấy ủy quyền nộp bản chính có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền).
- Phải xem kỹ hiện trạng tài sản và các giấy tờ liên quan của tài sản.
- Nghiên cứu kỹ Quy chế đấu giá tài sản trước khi nộp đơn đăng ký tham gia đấu giá; Nộp đầy đủ phí đấu giá và tiền đặt trước theo quy định tại quy chế này. Khi nộp đơn, nộp phí tham gia đấu giá, tiền đặt trước và đã tham gia vào cuộc đấu giá là đồng nghĩa với việc chấp thuận và tuân thủ quy định tại quy chế này.
- Ký biên bản đấu giá.
- Sau khi có quyết định công nhận kết quả đấu giá của cơ quan có thẩm quyền, khách hàng trúng đấu giá thanh toán đầy đủ tiền theo đúng thời hạn của cơ quan thuế Thông báo. Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản chuyển số tiền đặt trước của khách hàng vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Khách hàng trúng đấu giá tự làm thủ tục đăng ký, đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hướng dẫn của Chi nhánh Trung tâm Phát triển quỹ đất Đại Lộc và nộp các khoản lệ phí trước bạ, lệ phí khác (nếu có) theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng nhà ở, công trình theo quy hoạch đã được UBND huyện Đại Lộc ban hành Quyết định số 218/QĐ-UBND ngày 06/3/2014 về việc phê duyệt Đồ án và Quy định quản lý Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu tái định cư đô thị Nam tuyến đường ĐT 609, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc và số 1569/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 về Phê duyệt điều chỉnh cục bộ Đồ án và Quy định quản lý Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu tái định cư đô thị Nam tuyến đường ĐT 609, thị trấn Ái Nghĩa, huyện Đại Lộc (T13) và trong thời hạn quy định của pháp luật đất đai.
       - Nghiêm chỉnhchấp hành Quy chế cuộc đấu giá tài sản, đảm bảo trật tự nơi cơ quan tổ chức bán đấu giá. Mọi hành vi gây rối, mất trật tự hoặc thông đồng gây thiệt hại thì bị xử lý theo quy định của pháp luật.
 
Điều 11. Điều khoản thi hành
Đấu giá viên, các thành viên giúp việc cuộc đấu giá, viên chức Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản, khách hàng tham gia đấu giá và các đơn vị có liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
 

  Nơi nhận:                                                                               
- Như Điều 13;
- Bên có tài sản;
- T/P mời tham dự đấu giá;
- Lưu: VT,KT,HS.
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
 
Trương Văn Vỵ